Bài ca hoá trị giúp bạn “thuộc lòng” bảng hóa trị dễ dàng

Trong chương trình hóa học lớp 8, chúng ta đã được làm quen với bảng hóa trị hay còn gọi là bảng tuần hoàn hóa học. Đây là phần kiến thức gốc của môn hóa học buộc phải ghi nhớ. Số lượng lớn các nguyên tố hóa học khiến các bạn học sinh gặp không ít khó khăn trong cách học thuộc bảng hóa trị lớp 8. Vậy thì trong bài viết này, chúng mình sẽ chỉ cho các bạn 3 bài ca hoá trị giúp bạn “thuộc lòng” bảng hóa trị đầy đủ nhất trong thời gian nhanh nhất nhé!
bài ca hoá trị
Bảng hóa trị là gì? Cách học thuộc bảng hóa trị thông qua bài ca hoá trị

Hóa trị là gì?

Hóa trị của một nguyên tố hóa học là tổng số liên kết mà một nguyên tử thuộc một nguyên tố đó tạo ra trong phân tử. 

Bảng hóa trị là gì?

Bảng hóa trị là bảng tổng hợp tất cả nguyên tố Hóa Học cơ bản và hóa trị của chúng.

Bảng hóa trị các nguyên tố hóa học sẽ cung cấp cho người dùng biết  tên nguyên tố, số Proton, ký hiệu hóa học, nguyên tử khối và hóa trị của nguyên tố. Bảng hóa trị là tất cả các kiến thức cần thiết để giải các bài tập Hóa học

Chú ý: Có những nguyên tố chỉ thể hiện duy nhất 1 hóa trị, tuy nhiên cũng có những nguyên tố có nhiều hóa trị khác nhau tùy vào từng hoàn cảnh chúng tham gia phản ứng.

Số proton Tên Nguyên tố Ký hiệu hoá học Nguyên tử khối Hoá trị
1 Hiđro H 1 I
2 Heli He 4  
3 Liti Li 7 I
4 Beri Be 9 II
5 Bo B 11 III
6 Cacbon C 12 IV, II
7 Nitơ N 14 II, III, IV…
8 Oxi O 16 II
9 Flo F 19 I
10 Neon Ne 20  
11 Natri Na 23 I
12 Magie Mg 24 II
13 Nhôm Al 27 III
14 Silic Si 28 IV
15 Photpho P 31 III, V
16 Lưu huỳnh S 32 II, IV, VI
17 Clo Cl 35,5 I,…
18 Argon Ar 39,9  
19 Kali K 39 I
20 Canxi Ca 40 II
24 Crom Cr 52 II, III
25 Mangan Mn 55 II, IV, VII…
26 Sắt Fe 56 II, III
29 Đồng Cu 64 I, II
30 Kẽm Zn 65 II
35 Brom Br 80 I…
47 Bạc Ag 108 I
56 Bari Ba 137 II
80 Thuỷ ngân Hg 201 I, II
82 Chì Pb 207 II, IV

Bảng hóa trị các nguyên tố hóa học (Bảng nguyên tử khối lớp 8)

  • Nguyên tố kim loại: chữ màu đen
  • Nguyên tố phi kim: chữ màu xanh
  • Nguyên tố khí hiếm: chữ màu 

Bảng hóa trị và nguyên tắc sắp xếp trong bảng hóa trị lớp 8

Nguyên tắc sắp xếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học như sau:

  • Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần của nguyên tử.
  • Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử sẽ được xếp vào một hàng trong cùng một chu kì 
  • Các nguyên tố có cùng số e hóa trị trong nguyên tử được xếp vào cùng một cột (nhóm)

Hóa trị của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học lớp 8 được sắp xếp theo chiều tăng dần của số proton.

bảng hóa trị
Bảng hóa trị lớp 8

Các bạn có thể tham khảo Bảng hóa trị (Bảng tuần hoàn hóa học) ở trang 42 SGK Hóa học lớp 8

Bài ca hóa trị lớp 8 dễ nhớ – dễ thuộc nhất

BÀI CA HOÁ TRỊ 1

Hóa về chị chẳng cho về,

Chị nắm vạt áo chị đề bài thơ.

Kali (K), Iot (I), Hidrô (H),

Natri (Na), Bạc (Ag) và Clo (Cl) một loài.

Là hoá trị I em ơi,

Nhớ ghi cho kỹ khỏi lại phân vân.

Magiê (Mg) – Kẽm (Zn) với Thuỷ Ngân (Hg)

Oxi (O), Đồng (Cu) – Thiếc(Sn) thêm phần Bari (Ba)

Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca).

BÀI CA HÓA TRỊ 2

Kali, Iot, Hidro

Natri với Bạc, Clo một loài

Có hóa trị I bạn ơi

Nhớ ghi cho rõ kẻo rồi phân vân

Magie, Chì, Kẽm, Thủy ngân

Canxi, Đồng ấy cũng gần Bari

Cuối cùng thêm chú Oxi

Hóa trị II ấy có gì khó khăn

Bác Nhôm hóa trị III lần

Ghi sâu trí nhớ khi cần có ngay

Cacbon, Silic này đây

Là hóa trị IV không ngày nào quên

Sắt kia kể cũng quen tên

II, III lên xuống thật phiền lắm thay

Nitơ rắc rối nhất đời

I, II, III, IV khi thì là V

Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm

Lúc II, lúc VI khi nằm thứ IV

Photpho nói tới không dư

Nếu ai hỏi đến thì ừ rằng V

Bạn ơi cố gắng học chăm

Bài ca hóa trị suốt năm rất cần

BÀI CA HÓA TRỊ 3

Hidro (H) cùng với Liti (Li)

Natri (Na) đi với Kali (K) chẳng rời

Ngoài ra còn Bạc (Ag) sáng ngời

Chỉ mang hóa trị I thôi chớ nhầm

Riêng Đồng (Cu) lại với Thuỷ ngân (Hg)

Thường II ít I chớ phân vân gì

Đổi thay II, IV là Chì (Pb)

Điển hình hoá trị của Chì (Pb) là II

Bao giờ cùng hoá trị II

Là Oxi (O), Kẽm(Zn) chẳng sai chút gì

Ngoài ra còn có Canxi (Ca)

Magie (Mg) cùng với Bari (Ba) một nhà

Bo (B), Nhôm (Al) thì hóa trị III

Cacbon (C), Silic (Si), Thiếc (Sn) là IV thôi

Thế nhưng phải nói thêm lời

Hóa trị II vẫn là nơi đi về

Sắt (Fe) II toan tính bộn bề

Không bền nên dễ biến liền sắt III

Photpho (P) III ít gặp mà

Photpho (P) V chính người ta gặp nhiều

Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ?

I, II, III, IV phần nhiều tới V

Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm

Khi II lúc IV, VI tăng tột cùng

Clo Iot lung tung

II III V VII thường thì I thôi

Mangan (Mn) rắc rối nhất đời

Đổi từ I đến VII thời mới yên

Hoá trị II cũng dùng nhiều

Hoá trị VII cũng được yêu hay cần

Bài ca hoá trị thuộc lòng

Viết thông công thức đề phòng lãng quên

Học hành cố gắng cần chuyên

Năng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều.

Các bạn học sinh có thể học 1 trong 3 bài ca hóa trị mà chúng mình vừa gợi ý trên đây để dễ dàng ghi nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp. 

Lưu ý: Chỉ nên học thuộc 1 bài ca hóa trị để tránh nhầm lẫn khi làm bài tập hóa học 

Với những kiến thức về hóa trị đặc biệt là 3 bài ca hóa trị mà chúng mình đã chia sẻ trong bài viết, hy vọng các bạn có thể vận dụng để học thuộc bảng hóa trị các nguyên tố hóa học lớp 8 thật dễ dàng, vận dụng trôi chảy vào giải các bài tập hóa học khó nhằn nhất nhé!

About Quynh Vu

Tôi là Quỳnh Vũ. Tôi đã có nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu, đánh giá chuyên sâu về các sản phẩm điện máy, xe máy, ô tô và các kiến thức liên quan. Hy vọng những thông tin tôi chia sẻ sẽ giúp ích cho quý vị và các bạn!

View all posts by Quynh Vu →

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *