Hóa trị là gì? Khái niệm và những điều bạn có thể chưa biết

Hóa trị là thuật ngữ mà chúng ta đã được học trong chương trình hóa học lớp 8 khi tìm hiểu về hóa trị của các nguyên tố. Được biết đến là khái niệm được sử dụng phổ biến trong y học và hóa học. Hóa trị là gì, có những điều gì liên quan đến hóa trị mà bạn chưa biết? Cùng tìm hiểu về khái niệm hóa trị trong bài viết sau.
Hóa trị là gì?
Hóa trị là gì?

Hóa trị của các nguyên tố là gì?

Khái niệm hóa trị

Hóa trị là con số thể hiện khả năng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hoặc khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số các liên kết hóa học mà một nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra trong phân tử. Khi biết hóa trị của một nguyên tố, bạn sẽ lập được công thức hóa học của hợp chất

Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H được chọn làm đơn vị (H hóa trị I) và hóa trị của O là 2 đơn vị (O hóa trị II). 

Hóa trị của một nhóm nguyên tố cũng tương tự như vậy (nhóm nguyên tử được coi như 1 nguyên tố bất kỳ). 

*Lưu ý: Có những nguyên tố chỉ thể hiện một hóa trị nhưng có cả những nguyên tố lại có đến vài hóa trị khác nhau. 

Xem thêm >>> Định lý Viet và ứng dụng giải những dạng toán cơ bản

Xem thêm >>> Công thức tính thể tích hình trụ, diện tích xung quanh, toàn phần

Quy tắc hóa trị là gì?

Quy tắc hóa trị được thể hiện như sau, tích giữa chỉ số với hóa trị của nguyên tố này sẽ bằng tích giữa chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

Theo quy tắc hóa trị thì x.a = y.b

  • Biết x, y, a (hoặc b) sẽ tính được b (hoặc a)
  • Biết a, b sẽ tìm được x, y để lập công thức hóa học

Chuyển thành tỉ lệ: x:y = b:a 

Lấy x = b (hoặc b’) và y = a (hoặc a’). Nếu a’ và b’ là các số nguyên đơn giản hơn so với a, b.

Vận dụng quy tắc hóa trị

  • Từ quy tắc hóa trị, ta có thể tính hóa trị của một nguyên tố khi biết chỉ số và hóa trị của các nguyên tố còn lại.
  • Ngoài ra, quy tắc hóa trị còn được sử dụng để lập công thức hóa học của hợp chất khi đã biết hóa trị của hợp chất đó.

Ví dụ về quy tắc hóa trị

Cacbon đioxit được tạo thành từ nguyên tố cacbon (C) mang hóa trị IV và oxi (O) hóa trị II. Theo quy tắc hóa trị, ta có được: x.IV = y.II

=> chuyển thành tỉ lệ:  x:y = II:IV = 1:2  => x = 1; y = 2.

Vậy, công thức hóa học của cacbon đioxit là (CO2)

Các bước để xác định hóa trị

Bước 1: Viết công thức dạng AxBy

Bước 2: Đặt đẳng thức: x . hóa trị của A = y . hóa trị của B

Bước 3: Chuyển đổi thành tỉ lệ: x/y=b/a=b’/a’ Hóa trị của B/Hóa trị của A

Chọn a’, b’ là những số nguyên dương và b’/a’ là tối giản => x = b (hoặc b’); y = a (hoặc a’)

Bảng hóa trị là gì?

Bảng hóa trị là nơi tổng hợp tất cả nguyên tố hóa học cơ bản và hóa trị của chúng.

Bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học cung cấp tên nguyên tố, ký hiệu hóa học,  số Proton, nguyên tử khối và hóa trị của nguyên tố. Bảng hóa trị là tập hợp tất cả các kiến thức cần thiết để giải các dạng bài tập Hóa học

Chú ý: Có những nguyên tố chỉ có duy nhất 1 hóa trị, nhưng cũng có những nguyên tố thể hiện nhiều hóa trị khác nhau tùy vào từng hoàn cảnh chúng tham gia phản ứng.

Số proton Tên 

Nguyên tố

Ký hiệu 

hoá học

Nguyên tử khối Hoá trị
1 Hiđro H 1 I
2 Heli He 4  
3 Liti Li 7 I
4 Beri Be 9 II
5 Bo B 11 III
6 Cacbon C 12 IV, II
7 Nitơ N 14 II, III, IV…
8 Oxi O 16 II
9 Flo F 19 I
10 Neon Ne 20  
11 Natri Na 23 I
12 Magie Mg 24 II
13 Nhôm Al 27 III
14 Silic Si 28 IV
15 Photpho P 31 III, V
16 Lưu huỳnh S 32 II, IV, VI
17 Clo Cl 35,5 I,…
18 Argon Ar 39,9  
19 Kali K 39 I
20 Canxi Ca 40 II
24 Crom Cr 52 II, III
25 Mangan Mn 55 II, IV, VII…
26 Sắt Fe 56 II, III
29 Đồng Cu 64 I, II
30 Kẽm Zn 65 II
35 Brom Br 80 I…
47 Bạc Ag 108 I
56 Bari Ba 137 II
80 Thuỷ ngân Hg 201 I, II
82 Chì Pb 207 II, IV

Bảng hóa trị các nguyên tố hóa học lớp 8

  • Nguyên tố kim loại: màu chữ đen
  • Nguyên tố phi kim: màu chữ xanh
  • Nguyên tố khí hiếm: màu chữ đỏ

Bảng hóa trị và nguyên tắc sắp xếp nguyên tố trong bảng hóa trị

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học như sau:

  • Các nguyên tố được sắp xếp theo quy luật chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
  • Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử sẽ được xếp vào cùng một hàng trong cùng một chu kì 
  • Các nguyên tố có cùng số e hóa trị trong nguyên tử sẽ được xếp vào cùng một cột (nhóm)

Hóa trị của các nguyên tố trong bảng hóa trị lớp 8 được sắp xếp theo chiều tăng dần của số proton.

Bảng hóa trị lớp 8
Bảng hóa trị lớp 8

Các bạn có thể tham khảo Bảng hóa trị ở trang 42 SGK Hóa học lớp 8

Hóa trị trong y học là gì?

Hóa trị liệu pháp là sử dụng thuốc để phá hủy các tế bào ung thư, nhằm ngăn chặn chúng phát triển và phân chia.

Bởi vì các tế bào ung thư phát triển và phân chia rất nhanh, hơn các tế bào bình thường, cho nên hóa trị có tác động mạnh đến tế bào ung thư nhiều hơn tế bào thường.

Hóa trị trong y học là gì?
Hóa trị trong y học là gì?

Phương pháp hóa trị có khả năng giúp bệnh nhân loại bỏ một phần hoặc hoàn toàn ung thư, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ.

Tác dụng của hóa trị trong điều trị ung thư

Tùy theo loại bệnh và giai đoạn ung thư của từng bệnh nhân mà phương pháp hóa trị sẽ đem đến các tác dụng khác nhau. Cụ thể là:

  • Điều trị tận gốc ung thư (ít khi xảy ra): Trong một số trường hợp, việc điều trị bằng hóa trị có thể tiêu diệt hoàn toàn các tế bào ung thư trong cơ thể. Hơn nữa, nó có khả năng ngăn chặn ung thư tái phát.
  • Kiểm soát ung thư: hóa trị là có khả năng ngăn ngừa ung thư lan sang các bộ phận khác của cơ thể và làm kìm hãm sự phát triển, tăng trưởng của các khối u ác tính.
  • Giảm nhẹ các triệu chứng: đối với những trường hợp ung thư nặng mà hóa trị không thể chữa khỏi hoặc kiểm soát được thì phương pháp này sẽ có tác dụng thu nhỏ các khối u gây đau đớn hoặc chèn ép lên các cơ quan trong cơ thể. Các khối u ác tính có thể vẫn tiếp tục phát triển trở lại sau khi điều trị bằng hóa trị.

Điều trị ung thư bằng hóa trị được thực hiện như thế nào?

Thông thường, hóa trị trong điều trị ung thư có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, phổ biến nhất là 2 dạng sau:

  • Đường uống: thuốc dạng viên, dạng nước.
  • Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch: tiêm thuốc trực tiếp vào các cơ vùng hông, đùi, ven hoặc lớp mỡ dưới da ở cánh tay, bụng, chân.
Tiêm thuốc điều trị ung thư cho bệnh nhân
Tiêm thuốc điều trị ung thư cho bệnh nhân

Ngoài ra còn có một số cách khác để đưa thuốc hóa trị vào cơ thể người bệnh, bao gồm:

  • Đưa hóa trị trực tiếp vào khối u: xác định vị trí khối u để tiến hành kỹ thuật này. Nếu bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật cắt bỏ khối u, có thể tiến hành cấy các đĩa thuốc chậm tan vào cơ thể người bệnh.
  • Điều trị bằng kem bôi: bôi trực tiếp thuốc dưới da để điều trị cho một số bệnh ung thư da.

Nơi thực hiện hóa trị liệu pháp?

Các nhân viên y tế sẽ tiến hành hóa trị cho bệnh nhân ở bệnh viện hoặc phòng khám. Một số loại hóa chất dùng đường uống có thể sử dụng tại nhà.

Hóa trị kéo dài bao lâu?

Hóa trị thường được chỉ định trong khoảng thời gian nhất định, thường là vài tháng đến 1 năm hoặc có thể hơn (tùy vào tình trạng bệnh, mức độ đáp ứng thuốc, mức chịu đựng của cơ thể)

Liệu pháp hóa trị gây hại đến cơ thể như thế nào?

Hóa trị là liệu pháp điều trị hệ thống, có ảnh hưởng tới toàn bộ cơ thể của người bệnh. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp hóa trị là tấn công và loại bỏ các tế bào ung thư. Tuy nhiên, nó đem đến nhiều tác dụng phụ không mong muốn và có thể gây ra những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bởi các loại thuốc kháng ung thư khi được đưa vào cơ thể, ngoài việc tiêu diệt các tế bào gây bệnh cũng vô tình làm ảnh hưởng tới các tế bào khỏe mạnh khác trên cơ thể tạo ra các phản ứng phụ từ mức độ nhẹ cho tới nghiêm trọng. Sau khi được điều trị ung thư bằng hóa trị, các tác dụng phụ hầu hết đều biến mất nhanh chóng, số ít trường hợp vẫn tồn tại và không thể biến mất.

Dưới đây là một số tác dụng phụ không mong muốn của liệu pháp hóa trị ung thư đối với cơ thể người bệnh:

Ảnh hưởng tới hệ tuần hoàn và hệ miễn dịch

Sử dụng liệu pháp hóa trị để điều trị ung thư sẽ gây ảnh hưởng lớn tới hệ tuần hoàn của cơ thể. Những loại thuốc điều trị ung thư gây hại cho các tế bào tủy xương, gây tình trạng thiếu máu do không đủ hồng cầu để vận chuyển oxy. Gây ra các phản ứng như: cơ thể mệt mỏi, đuối sức, da nhợt nhạt xanh xao, khó tập trung hoặc khó khăn khi suy nghĩ về một vấn đề nào đó.

Ảnh hưởng tới hệ thần kinh và cơ

Trong cơ thể người, hệ thần kinh trung ương giúp bạn nhận thức, tư duy, kiểm soát cảm xúc và kiểm soát các hành động. Những bệnh nhân sau khi trải qua điều trị bằng hóa trị có thể mắc phải các vấn đề về trí nhớ, như suy giảm nhận thức, khó khăn trong suy nghĩ, không thể tập trung, dễ căng thẳng và lo lắng.

Ngoài ra, một số hóa chất hóa trị cũng làm ảnh hưởng xấu tới các cơ, gây ra các triệu chứng run, tê liệt, đau nhức, yếu cơ hoặc ngứa ở tay, chân.

Ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa

Hóa trị có thể gây ra các tác động không tốt tới hệ tiêu hóa:

  • Đau họng, khô miệng, khó nhai và nuốt, người bệnh dễ bị chảy máu và nhiễm trùng.
  • Lưỡi xuất hiện lớp màu trắng hoặc vàng, miệng có vị kim loại.
  • Buồn nôn, nôn mửa
  • Tiêu chảy, táo bón, đầy hoặc căng tức vùng bụng.
  • Mất cảm giác ngon miệng, chán ăn, thấy no mặc dù không ăn nhiều.

Ảnh hưởng đến tóc và lông

Hóa trị gây rụng tóc
Hóa trị gây rụng tóc

Trong những tuần đầu tiên hóa trị, các hóa chất khi được đưa vào cơ thể sẽ gây ra tình trạng rụng tóc và lông. Tuy nhiên tình trạng này chỉ kéo dài trong khoảng thời gian ngắn và tóc sẽ tự mọc lại sau khi kết thúc hóa trị khoảng 1-2 tháng. 

Ảnh hưởng tới khả năng sinh sản

Các hóa chất được dùng để điều trị ung thư có thể khiến hormone của nam giới và nữ giới bị thay đổi. Đối với nữ giới có thể gặp các tình trạng như khô âm đạo, kinh nguyệt không đều, đau khi quan hệ tình dục và dễ bị nhiễm trùng âm đạo. Đặc biệt, bệnh nhân ung thư không nên mang thai khi đang điều trị vì hóa trị sẽ làm hỏng trứng hoặc làm hại buồng trứng, dẫn tới khó mang thai hoặc sinh con bị dị tật. Ở nam giới, hóa trị gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe tinh trùng, có thể gây ra vô sinh tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Một số ảnh hưởng khác

  • Gây khô da, ngứa đỏ hoặc phát ban
  • Nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, dễ bỏng nắng
  • Thay đổi màu sắc móng tay và chân: chuyển màu vàng hoặc nâu.
  • Móng tay hoặc chân dễ bị gãy
  • Loãng xương do giảm nồng độ canxi, nguy cơ cao bị rạn xương hoặc gãy xương.
  • Dễ bị sụt cân hoặc tăng cân 
  • Thường xuyên mệt mỏi, uể oải ngay cả khi đã nghỉ ngơi đầy đủ.
  • Thay đổi tính khí

Biện pháp hạn chế tác dụng phụ do hóa trị ung thư

Để hạn chế được những tác dụng phụ của liệu pháp hóa trị gây ra, bệnh nhân cần lưu ý những điều sau:

  • Luôn giữ tâm lý thoải mái để “chiến thắng” bệnh tật. 
  • Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý. Bạn nên lựa chọn các loại thực phẩm giàu năng lượng như trái cây và rau quả, ngũ cốc. Hạn chế nạp đường, các loại thực phẩm nhiều chất béo bão hòa và muối. Nên tích cực uống nhiều nước, nước ép trái cây trong suốt quá trình hóa trị để tránh bị mất nước.
  • Thường xuyên vận động, thể dục, thể thao nâng cao thể trạng. Nên chọn các bài tập thể dục nhẹ nhàng, có cường độ vừa phải, vừa giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể và giảm bớt căng thẳng, lo âu khi điều trị ung thư.

Vậy là bài viết đã giúp bạn hiểu được hóa trị là gì. Hy vọng những kiến thức mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp ích cho các bạn trong công việc và cuộc sống.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *