Mã lực là gì? Cách đổi mã lực ra kW và tính mã lực cho xe máy

Mã lực là gì và cách tính mã lực cho ô tô và xe máy là như thế nào? Mã lực là thuật ngữ được nhắc đến khá nhiều trong các thông số của các loại máy móc, xe cộ hiện nay. Hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để có thể giải đáp được các thắc mắc trên nhé.
mã lực là gì
Mã lực là đơn vị đo công suất phổ biến hiện nay

Mã lực là gì?

Mã lực hay còn được gọi là ngựa, tên trong tiếng Anh là Horsepower và thường được viết tắt là HP.

Đây là một đơn vị được sử dụng để đo công suất của các loại máy móc, thiết bị, chẳng hạn như ô tô, xe máy, điều hòa, máy lạnh…Thực chất, là công cần thiết để thực hiện nâng một vật có khối lượng 75kg lên độ cao 1m trong thời gian 1 giây (1 mã lực = 75 kgm/s).

Khái niệm “mã lực” được ra đời từ năm 1782 bởi James Watt 1782. Sau đó, người ta đã đưa ra nhiều loại mã lực khác nhau để phù hợp với điều kiện của từng ngành nghề .

Cách quy đổi mã lực

Mã lực được đưa ra với những định nghĩa khác nhau, bên cạnh đó các quy đổi của mã lực cũng tùy theo từng vùng địa lý khác nhau như:

+ Ở nước Anh: 1 HP = 0,746 kW.

+ Ở nước Pháp: 1 mã lực  = 0,736 kW; 1kW = 1,36HP

Do đó, giá trị của mã lực sẽ động từ 735 đến 746W. Nhưng mã lực chính thống nhất và đang được sử dụng nhiều nhất là mã lực của Anh được ký hiệu là HP:

 1 mã lực (HP) = 0,746 KW (kilowatt) = 746 W 

cách đổi mã lực sang kW

Áp dụng công thức chuyển đổi ở trên có thể chuyển đổi từ HP sang KW hay W:

+ 20 mã lực là gì?

20HP = 14.914 KW

+ 100 mã lực là gì?

100HP = 74.57 KW

+ 200 mã lực là gì?

200 HP = 149.2 KW

Công suất này thường được sử dụng cho dòng xe mô tô có công suất khá lớn với một động cơ mạnh, phân khối lớn. 

+ 300 mã lực là gì?

300HP = 223.71 KW

+ 1000 mã lực là gì?

1000 HP = 745.7 KW

Với 1000 HP thì thường được sử dụng cho các dòng siêu xe ô tô với động cơ xe đua số lượng giới hạn.

Phân loại mã lực

Hiện nay, có khoảng 4 loại mã lực thường được sử dụng, bao gồm:

  • Mã lực cơ học (mechanical horsepower): được sử dụng để đo sản lượng của máy động cơ và motor ở các nước Bắc Mỹ
  • Mã lực hệ mét (metric horsepower): là mức công suất cần thiết để nâng một vật có khối lượng 75kg với tốc độ m/s.  Các đơn vị được sử dụng để định nghĩa mã lực này là: PS, cv, hk, pk, ks và ch.
  • Mã lực điện (electrical horsepower): Mã lực này được sử dụng cho các máy điện, động cơ điện và các máy móc điện
  • Mã lực nồi hơi (boiler horsepower): Đây là mã lực sử dụng trong đo công suất của lò hơi để tạo ra hơi nước
  • Mã lực thủy lực (hydraulic horsepower): Đây là mã lực được sử dụng để ước tính công suất cơ học để tạo ra tốc độ dòng chảy thủy lực
  • Mã lực thanh kéo (drawbar horsepower): Đây là con số được đo đạc thay vì tính toán, là sức mạnh đầu máy có sẵn để di chuyển một vật.

Ngoài ra, mã lực còn có hai loại đặc biệt là:

  • Mã lực thuế (tax horsepower): Là đánh giá phi tuyến tính của xe cơ giới vì mục đích thuế.
  • Mã lực RAC: là loại mã lực biểu thị cho sức mạnh của những chiếc xe hơi Anh đầu thế kỷ 20 – đây cũng là loại mã lực được thiết lập bởi câu lạc bộ ô tô Hoàng gia ở Anh.

Cách tính mã lực cho ô tô và xe máy

Thường khi tìm hiểu về thông của ô tô, xe máy bạn sẽ bắt gặp về về công suất máy như: 10kW tại 7000 vòng/phút, hoặc 11kW tại 6500 vòng/phút. Với những thông số này, bạn có thể hiểu xe sẽ đạt công suất lớn nhất tại số vòng quay là 7000/phút hoặc 6500/phút. Điều này cũng đồng nghĩa là nếu công suất cực đại càng lớn thì xe đạt được tốc độ càng cao.

Để thu hút người mua, thì nhà sản xuất thường nói quá về thông số này. Tuy nhiên, cũng có không ít nhà sản xuất lại cố tình hạ thấp số công suất để không phải khai báo các loại giấy tờ bảo hiểm cho xe có công suất lớn. Do vậy, để xác định chính xác mã lực của xe thì người dùng cần biết các tính mã lực cho các phương tiện ô tô, xe máy. 

công suất mã lực là gì
Mã lực là đơn vị đo công suất của các phương tiện ô tô, xe máy

Hiện nay, phương pháp đang được sử dụng rộng rãi nhất là phương pháp SAE. Cách tính này được áp dụng theo các bước:

+ Xác định đường kính (bore) và khoảng chạy của piston (K)

Ví dụ:  xe 1976 Kawasaki KZ750 có thông số là: 78mmx78mm

=> Diện tích hình tròn:

S = r2 x 3,14

A = d2/4 x 3,14

– Nhân π*D2/4(cm) x K = cm^3:

[7,8 cm (bore) x 7,8 cm (bore) x 3,141593/4] x 7,8 cm (stroke) = 372,71195442 (cm3)

Sau đó, lấy kết quả nhân với số xi-lanh:  372,71195442 x 2 = 745,42390884 hay 745cc

Cách xác định công suất theo mã lực cũng là công việc khá phức tạp vì: 

  • Công suất động cơ mà bên sản xuất ghi trong bảng thông số kỹ thuật là công suất cực đại mà chiếc xe có thể đạt được tại vòng tua nhất định. Công suất của xe thể hiện cho khả năng đạt vận tốc tối đa của chiếc xe nhưng nó lại không thể hiện cho khả năng tăng tốc. Vì vậy, công suất cao chưa chắc xe đã “bốc” mà còn phụ thuộc vào 2 yếu tố là mô-men xoắn và vòng tua máy.
  • Công suất sinh ra tại máy cũng sẽ có sự khác biệt với công suất ở bánh xe. Nếu động cơ có công suất 100 mã lực thì sau khi truyền động qua các hệ thống dẫn động thì khi bánh xe sức mạnh cũng sẽ bị mất mát một vài phần. 

➥ Vì vậy, công suất xe mà bên các nhà sản xuất đưa ra chỉ là có giá trị tham khảo, và để biết được sức mạnh thực sự của chiếc xe, chỉ còn cách lái thử.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về “mã lực là gì?” cũng như cách tính mã lực cho ô tô, xe máy. Hy vọng qua bài viết này, các bạn đã có thêm những thông tin cần thiết trong cuộc sống. 

About Quynh Vu

Tôi là Quỳnh Vũ. Tôi đã có nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu, đánh giá chuyên sâu về các sản phẩm điện máy, xe máy, ô tô và các kiến thức liên quan. Hy vọng những thông tin tôi chia sẻ sẽ giúp ích cho quý vị và các bạn!

View all posts by Quynh Vu →

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *